CON CHỈ CẦN KHỎE MẠNH THÔI, BỐ MẸ SẼ LÀM TẤT CẢ

Ngày nay, tỉ lệ vô sinh – hiếm muộn vẫn không ngừng gia tăng, gấy ảnh hưởng tới cuộc sống và hạnh phúc của nhiều cặp vợ chồng. Mong ước làm cha mẹ trở thành khát vọng vô cùng lớn. Tuy nhiên, khát vọng đó không phải là không thể thực hiện được nếu có sự quyết tâm và cố gắng từ 2 vợ chồng.

Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn những thông tin bổ ích liên quan đến vô sinh – hiếm muộn, các bước chuẩn bị cho kế hoạch sinh con và các phương pháp hỗ trợ sinh sản tốt nhất hiện nay. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Click đến nội dung để chuyển nhanh

1. Vô sinh – hiếm muộn

1.1 Định Nghĩa

Vô sinh được xác định khi hai vợ chồng trong độ tuổi sinh sản chung sống, quan hệ vợ chồng với nhau bình thường và không sử dụng các biện pháp tránh thai nhưng sau 1 năm vẫn không có thai.

Tại Việt Nam, tỉ lệ vô sinh – hiếm muộn chiếm khoảng 7,8% (nằm trong top những quốc gia có tỉ lệ vô sinh – hiếm muộn cao nhất châu Á – Thái Bình Dương), tương đương với hơn 1 triệu cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh sản. Tỉ lệ này hiện nay đang ngày càng gia tăng và dần trở thành nỗi lo cho toàn xã hội.

vô sinh hiếm muộn vấn đề không phải của riêng ai
vô sinh hiếm muộn vấn đề không phải của riêng ai

Theo nghiên cứu thì tỉ lệ vô sinh – hiếm muộn xuất phát từ người chồng là 40%, xuất phát từ người vợ là 40%, 10% do cả 2 vợ chồng và 10% còn lại khoa học hiện tại chưa thể tìm ra nguyên nhân. Do đó việc đi khám và điều trị vô sinh hiếm muộn phải thực hiện ở cả 2 vợ chồng, chứ không phải chỉ ở riêng vợ hoặc chồng.

1.2 Nguyên Nhân Gây Vô Sinh – Hiếm Muộn

Vô sinh – hiếm muộn ở các cặp vợ chồng có rất nhiều nguyên nhân mà trong đó chủ yếu là do những nguyên nhân sau:

1.2.1 Nguyên nhân gây vô sinh – hiếm muộn ở nam giới

  • Không có tinh trùng
  • Số lượng tinh trùng quá ít
  • Tỉ lệ tinh trùng dị dạng cao
  • Độ di động của tinh trùng thấp
  • Suy tuyến sinh dục gây rối loạn nội tiết
  • Xuất tinh sớm, xuất tinh ngược

>> Xem thêm: 8 Nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới <<

1.2.2 Nguyên nhân gây vô sinh – hiếm muộn ở nữ giới

  • Tổn thương vòi trứng
  • Khối u buồng trứng
  • Đa nang buồng trứng: không rụng trứng hoặc trứng rụng không đều
  • Độ tuổi cao
  • Mắc bệnh u xơ tử cung
  • Bệnh lạc nội mạc tử cung…

>> Xem thêm: Những nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới <<

nguyên nhân gây vô sinh xuất phát từ cả vợ và chồng
nguyên nhân gây vô sinh xuất phát từ cả vợ và chồng

1.2.3 Điều này có thể do một số nguyên nhân sau

  • Phụ nữ lập gia đình muộn dẫn đến chất lượng nang noãn bị suy giảm, nguy cơ mắc các bệnh lý cao hơn.
  • Chất lượng tinh trùng: Theo một số thống kê được thực hiện trên thế giới thì chất lượng tinh trùng của nam giới đang có chiều hướng giảm dần, nguyên nhân có thể do ảnh hưởng từ môi trường, hoàn cảnh sinh sống và thói quen sinh hoạt.
  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục: Các bệnh lây truyền qua đường tình dục tăng nhanh trong cộng đồng, làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của các cặp vợ chồng.
  • Tỉ lệ nạo phá thai ngày càng nhiều: Ngày nay, tỉ lệ nạo phá thai ngày càng tăng nhanh. Theo ước tính mỗi năm Việt Nam có từ 250,000 đến 300,000 ca nạo phá thai, chưa kể rất nhiều những trường hợp không được báo cáo. Gây ra biến chứng lâu dài có thể bị vô sinh – hiếm muộn

1.3 Khi nào nên đi khám

Khám vô sinh – hiếm muộn là cần thiết và cần được tiến hành càng sớm càng tốt, đặc biệt là ở các cặp vợ chồng thuộc nhóm đối tượng sau:

  • Vợ chồng ở độ tuổi dưới 35 tuổi sau 1 năm cố gắng thụ thai nhưng không có kết quả
  • Vợ chồng trên 35 tuổi sau 6 tháng cố gắng thụ thai nhưng không có kết quả
  • Vợ có tiền sử xảy thai từ 2 lần trở lên
  • Phụ nữ từng mắc một số bệnh ảnh hưởng tới khả năng sinh sản như: buồng trứng đa nang, lạc nội mạc tử cung….
  • Có những dấu hiệu bất thường như: Chu kỳ kinh nguyệt không đều, đau bụng dưới sau khi quan hệ, nam giới đạt cực khoái nhưng không xuất ra tinh trùng ….
khám vô sinh hiếm muộn
khám vô sinh hiếm muộn

2. Khám sức khỏe sinh sản vợ chồng

2.1 Khám sức khỏe sinh sản là gì?

Khám sức khỏe sinh sản có thể được tiến hành ngay từ khi có khả năng sinh sản đến trước khi lập gia đình. Để có được sự chuẩn bị tốt nhất thì các bác sĩ khuyến cáo nên đi khám sức khỏe sinh sản tối thiểu từ 3-6 tháng trước khi có ý định sinh con. Đây là khoảng thời gian tối thiểu cần thiết để có thể hiểu rõ về tình trạng sức khỏe và có sự chuẩn bị cho kế hoạch sinh con.

Tuy vậy, trên thực tế hiện nay thì nhiều người vẫn còn e ngại khám sức khỏe sinh sản bởi tâm lý nếu phát hiện bệnh sẽ có thể ảnh hưởng tới tâm lý, tình cảm và hạnh phúc lứa đôi.

Thế nhưng…

…. việc kiểm tra sức khỏe sinh sản trước khi kết hôn, trước khi mang thai không chỉ là khoa học, mà đây còn là trách nhiệm của mỗi người đối với hạnh phúc lứa đôi trong tương lai.

Dưới đây là những lợi ích của việc khám sức khỏe sinh sản:

  • Chuẩn bị đầy đủ kiến thức cũng như tâm lý để có đời sống vợ chồng thoải mái, an toàn và hạnh phúc nhất.
  • Phát hiện sớm những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như: HIV, lậu, giang mai, viêm gan B…
  • Tầm soát và phát hiện những bệnh lý ảnh hưởng đến khả  năng sinh sản
  • Kiểm tra và phát hiện sớm những bệnh rối loạn di truyền để có biện pháp phòng ngừa, giảm dị tật bẩm sinh cho thai nhi, đồng thời giúp phụ nữ có sự chuẩn bị sức khỏe tốt nhất cho quá trình mang thai và sinh đẻ sau này.
  • Sinh đẻ có kế hoạch hiệu quả nhất, tránh tình trạng mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai có thể dẫn đến những hậu quả về sau.

2.2 Khám sức khỏe sinh sản cần khám những gì

Để có được sự chuẩn bị tốt nhất bạn nên: khám sức khỏe tổng thể và khám sức khỏe sinh sản. Cụ thể như sau:

khám sức khỏe sinh sản
khám sức khỏe sinh sản

2.2.1 Khám sức khỏe tổng thể

Sức khỏe tổng quát là rất cần thiết bởi có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của các cặp vợ chồng. Bao gồm:

  • Kiểm tra chung: Huyết áp, cân nặng, chiều cao, xét nghiệm máu, nước tiểu, siêu âm…
  • Kiểm tra các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như: HIV, lậu, giang mai, viêm gan B, nấm, sùi mào gà…
  • Tiền sử bệnh của vợ chồng: kiểm tra xem vợ chồng đã từng mắc những bệnh nào trước đây, những phẫu thuật đã từng thực hiện, các bệnh về tim mạch, truyền nhiễm. Đồng thời xem môi trường làm việc có thường xuyên tiếp xúc với chất độc hại, gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản hay không.
  • Các bệnh truyền nhiễm như: sởi, thủy đậu, sốt xuất huyết, lao, viêm não, dịch tả….

Theo đó, các xét nghiệm cần thực hiện gồm:

  • Kiểm tra đường huyết
  • Xét nghiệm công thức máu
  • Chức năng gan, thận
  • Viêm gan siêu vi B
  • Phân tích nước tiểu
  • Điện tâm đồ
  • Xét nghiệm HIV

2.2.2 Khám sức khỏe sinh sản

Việc làm này giúp phát hiện những bất thường ở cơ quan sinh dục, tình trạng viêm nhiễm cũng như các bệnh lây qua đường tình dục khác.

Đối với nam giới:

  • Khám bộ phận sinh dục để đánh giá khả năng sinh sản: Khám 2 tinh hoàn, khả năng cương dương, khả năng sinh lý, xuất tinh sớm…
  • Siêu âm tinh hoàn ở 2 bên (CĐHA)
  • Xét nghiệm tinh dịch đồ, xét nghiệm FSH/LH: giúp đánh giá và tiên lượng khả năng thụ thai tự nhiên, khả năng sinh sản để có phương án điều trị hiệu quả nhất.

Đối với nữ giới:

  • Khám bộ phận sinh dục: giúp phát hiện viêm nhiễm hoặc có thể là những bất thường để có thể điều trị kịp thời.
  • Siêu âm tử cung, buồng trứng: giúp phát hiện những bất thường có thể xảy ra như u nang buồng trứng, tắc vòi trứng, u xơ tử cung….
  • Tầm soát ung thư vú: siêu âm tuyến vú hai bên

Sàng lọc gen di truyền:

Trong trường hợp 1 trong 2 bên gia đình có tiển sử một số bệnh liên quan đến dị tật, tâm thần, bệnh di truyền … thì nên tiến hành kiểm tra gen, nhiễm sắc thể để biết được mình có mang gen bệnh di truyền hay không.

khám sức khỏe sinh sản trước khi mang thai
khám sức khỏe sinh sản trước khi mang thai

Bên cạnh đó, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tiêm một số loại vắc xin phòng bệnh có thể ảnh hưởng tới thai nhi sau này như: rubella, cúm, thủy đậu, sởi, quai bị….

2.3 Khám sức khỏe sinh sản ở đâu là tốt

Hiện nay có nhiều cơ sở khám sức khỏe sinh sản uy tín trên khắp cả nước để các bạn có thể lựa chọn như Bệnh viện phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Từ Dũ, các bệnh viện, phòng khám chuyên khoa nam học – hiếm muộn, khoa Sản phụ khoa của các bệnh viện tuyến tỉnh. Ngoài ra thì một số trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, trung tâm Y tế dự phòng cũng có thể thực hiện được với độ chính xác khá cao.

Theo lời khuyên của các bác sĩ thì nên có kế hoạch khám trước tối thiểu từ 3-6 tháng trước khi có ý định sinh con. Việc làm này sẽ giúp phát hiện và hỗ trợ điều trị sớm những nguy cơ có thể gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cặp vợ chồng. Bên cạnh đó, việc khám sức khỏe sinh sản cũng được xem là một hình thức sàng lọc giúp nâng cao chất lượng dân số.

3. Chuẩn bị cho kế hoạch sinh con

Chuẩn bị mang thai là khoảng thời gian đòi hỏi nhiều cố gắng của cả 2 vợ chồng, những sự cố gắng đó sẽ được đền đáp xứng đáng và đem lại cho gia đình nhiều niềm vui.

3.1 Chế độ ăn uống lành mạnh

Khi có kế hoạch sinh con thì vợ chồng cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất cần thiết để đảm bảo sức khỏe và cải thiện khả năng sinh sản, qua đó sẽ giúp tăng khả năng thụ thai thành công.

chế độ ăn uống giúp tăng khả năng thụ thai
chế độ ăn uống giúp tăng khả năng thụ thai

3.1.1 Đối với nam giới

Nam giới cần có chế độ ăn uống giúp bổ sung các dưỡng chất tốt cho tinh trùng như: Hải sản (đặc biệt là hàu), thịt có màu đỏ, thịt gia cầm, rau xanh, giá đỗ, bông cải xanh súp lơ, các loại quả, hạt…..

  • Hải sản, thịt có màu đỏ, thịt gia cầm: là những nguồn thực phẩm rất giàu kẽm giúp tăng ham muốn tình dục, tốt cho tinh trùng và tăng hormone testosterone trong cơ thể nam giới.
  • Bông cải xanh: chứa nhiều acid folic giúp sinh tinh và cải thiện chất lượng tinh trùng.
  • Các loại quả, hạt: như quả óc chó, chuối, bí ngô… Các loại quả và hạt này chứa nhiều vitamin, khoáng chất cần thiết cho sự phát triển và tính toàn vẹn của tinh trùng như: Vitamin A, vitamin B1, B2,B6, B9, B12, C….

>> Thực phẩm tốt cho tinh trùng <<

3.1.2 Đối với nữ giới

Phụ nữ cần bổ sung đầy đủ các dưỡng chất tốt cho trứng và niêm mạc trước khi tính đến canh trứng để tăng khả năng thụ thai. Dưới đây là những nguồn thực phẩm tốt cho trứng và niêm mạc:

  • Cá: là nguồn thực phẩm giàu chất béo Omega 3 giúp cân bằng hormone và nuôi dưỡng các tế bào trong cơ thể. Bên cạnh đó, lượng Protein dồi dào từ cá giúp tăng chất lượng trứng cho phụ nữ. Theo các chuyên gia khuyến cáo thì mỗi tuần nên ăn từ 300-400g cá.
  • Sữa: hàm lượng chất béo trong sữa rất tốt giúp tăng chất lượng nang noãn cho phụ nữ. 1 ly sữa mỗi ngày sẽ giúp giảm nguy cơ vô sinh đến 25% so với bình thường.
  • Trứng: bổ sung vitamin D, vitamin B12 giúp tăng khả năng sinh sản và giảm dị tật ống thần kinh thai nhi.
  • Rau xanh: các loại rau như súp lơ, cải xoăn, rau bina… chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất như: mangan, sắt, canxi, vitamin A tốt cho trứng và khả năng sinh sản
  • Các loại quả mọng: Chứa nhiều các chất chống oxy hóa giúp bảo vệ trứng và nang trứng
  • Đậu nành: là nguồn thực phẩm thực phẩm giàu phytoestrogen. Có tác dụng làm dày niêm mạc tử cung, tăng lưu lượng máu trong cơ thể.

3.2 Kiểm soát cân nặng

Béo phì, thừa cân khi mang thai có thể sẽ gây ra một số biến chứng khi mang thai và sau sinh. Có thể kể đến như: huyết áp cao, tiền sử giật, sinh non, tiểu đường thai kỳ…. Ngoài ra, thừa cân sẽ làm tăng nguy cơ mắc hội chứng macrosamia – thai nhi lớn hơn bình thường, dễ phải sinh mổ. Bên cạnh đó, nguy cơ dị tật ống thần kinh thai nhi, dị tật bẩm sinh cũng tăng lên do thừa cân, béo phì.

thừa cân, béo phì là nguyên nhân gây vô sinh
thừa cân, béo phì là nguyên nhân gây vô sinh

3.2.1 Giảm cân như thê nào nếu bị thừa cân?

Cách tốt nhất và đơn giản nhất là thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt và tập luyện thể dục thể thao thường xuyên. Đốt cháy nhiều calo thông qua việc tập luyện thể dục thể thao. Bên cạnh đó sử dụng thêm 1 số thực phẩm bổ sung hỗ trợ giảm cân cũng là 1 giải pháp hữu ích.

3.2.2 Ảnh hưởng của thiếu cân tới thai kỳ

Bên cạnh thừa cân thì thiếu cân cũng gây ra một số rủi ro trong thời gian mang thai. Cụ thể là tăng nguy cơ sinh non hoặc trẻ bị thiếu cân. Bên cạnh đó, nguy cơ gặp các vấn đề trong quá trình chuyển dạ và ảnh hưởng lâu dài tới trẻ nhỏ sau này cũng tăng cao hơn bình thường.

3.3 Bổ sung Vitamin, khoáng chất

Việc bổ sung vitamin và khoáng chất trong giai đoạn chuẩn bị mang thai là rất quan trọng, giúp cải thiện chất lượng tinh trùng, chất lượng nang noãn, qua đó tăng khả năng thụ thai tự nhiên, thụ thai bằng các phương pháp hỗ trợ sinh sản. Ngoài ra, việc bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất sẽ giúp thai nhi sau này phát triển khỏe mạnh, giảm nguy cơ mắc dị tật.

vitamin và khoáng chất giúp tăng khả năng sinh sản
vitamin và khoáng chất giúp tăng khả năng sinh sản

3.3.1 Tác dụng đối với nam giới

Vitamin và khoáng chất như: kẽm, axit folic, selen, vitamin nhóm B, C, E… giúp tăng số lượng, chất lượng tinh trùng, cải thiện chức năng sinh sản cho nam giới. Bên cạnh đó, một số vitamin như vitamin E giúp tăng nồng độ hormone testosterone trong cơ thể, qua đó cải thiện chức năng sinh lý cho nam giới.

3.3.2 Tác dụng đối với phụ nữ

Việc cung cấp đầy đủ lượng vitamin và khoáng chất cần thiết sẽ giúp cải thiện chất lượng nang noãn, làm dày niêm mạc tử cung, qua đó giúp tăng tỉ lệ thụ thai tự nhiên hoặc thụ thai bằng các phương pháp hỗ trợ sinh sản.

Ngoài ra, vitamin và khoáng chất giúp ngăn ngừa dị tật ống thần kinh thai nhi, tạo thêm lượng máu cần thiết để cung cấp oxy cho thai nhi phát triển khỏe mạnh. Ví dụ, khi cơ thể phụ nữ thiếu lượng sắt cần thiết thì có thể sẽ gây ra những vấn đề về sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi như: sinh non hoặc thiếu máu ở phụ nữ.

3.4 Thay đổi lối sống

Hút thuốc, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và các chất kích thích khác sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đối với tinh trùng ở nam giới. Ảnh hưởng rõ rệt nhất là làm giảm số lượng, chất lượng và tăng độ dị dạng của tinh trùng, qua đó làm suy giảm khả năng sinh sản ở nam giới.

bia rượu ảnh hưởng đến khả năng thụ thai
bia rượu ảnh hưởng đến khả năng thụ thai

Đối với phụ nữ, những tác hại có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Những thói quen tiêu cực này sẽ làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh cho thai nhi, đặc biệt là ở thời điểm trước khi mang thai và 3 tháng đầu của thai kỳ.

Do đó, một lối sống lành mạnh không những giúp tăng khả năng sinh sản cho các cặp vợ chồng mà còn giảm thiểu được những nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi và mẹ về sau.

3.5 Sử dụng những thực phẩm bổ sung

Bên cạnh việc bổ sung vitamin và khoáng chất từ các nguồn thực phẩm thông qua bữa ăn hằng ngày thì việc sử dụng thực phẩm chức năng để hỗ trợ tăng khả năng sinh sản cho các cặp vợ chồng là rất cần thiết.

3.5.1 Đối với nam giới

Đối với nam giới thì có một số sản phẩm hỗ trợ sinh sản hàng đầu như: thuốc Proxeed Plus, Mensterona, Gametix M, Profortil, Semyn 100, Menevit, Spermrich, Homme F, Fersen, Motil…. Đây là những sản phẩm với chất lượng và hiệu quả đã được chứng minh lâm sàng. Sản phẩm có nguồn gốc từ châu Âu được nhiều bác sĩ và bệnh nhân tin dùng trong phác đồ điều trị.

thực phẩm chức năng giúp tăng khả năng sinh sản
thực phẩm chức năng giúp tăng khả năng sinh sản

Những sản phẩm hỗ trợ sinh sản này giúp nam giới:

  • Cải thiện số lượng, chất lượng tinh trùng
  • Tăng độ di động tiến tới độ A, di động độ B
  • Giảm tỉ lệ tinh trùng dị dạng
  • Hỗ trợ cải thiện chức năng cương dương, yếu sinh lý, xuất tinh sớm…
  • Nâng cao sức khỏe toàn diện

Nhờ đó, giúp tăng khả năng thụ thai tự nhiên, thụ thai bằng các phương pháp hỗ trợ sinh sản như: thụ tinh trong ống nghiệm (Bơm IUI), thụ tinh nhân tạo (IVF-ICSI)

>> Click ngay để tham khảo thông tin và bảng giá 9+ thuốc hỗ trợ điều trị vô sinh nam tốt nhất với giá chỉ từ 350,000đ <<

3.5.2 Đối với nữ giới

Đối với nữ giới thì phải kể tới một số sản phẩm tốt nhất và được tin dùng nhiều nhất hiện nay như: thuốc Proxeed Women, Gametix F, Ovumrich, Femifortil, Inotir, Pregnasiol, Inofolic, Elevit….

Dưới đây là những tác dụng đối với khả năng sinh sản ở nữ giới:

  • Cải thiện chất lượng nang noãn
  • Làm dày niêm mạc
  • Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt, điều hòa rụng trứng cho phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS)
  • Bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho phụ nữ trước, trong khi mang thai và sau khi sinh.

Nhờ đó, tăng khả năng thụ thai cho phụ nữ, đồng thời giúp giảm dị tật ống thần kinh thai nhi, giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh.

>> Click ngay để tham khảo thông tin và bảng giá 9+ thuốc bổ trứng tốt nhất với giá chỉ từ 320,000đ <<

3.6 Các vấn đề trong các lần mang thai trước

Đối với phụ nữ bị sảy thai hoặc gặp những vấn đề trong những lần mang thai trước như: sinh non, huyết áp cao, tiền sản co giật, tiểu đường thai kỳ… có nguy cơ cao dẫn tới những vấn đề tương tự trong những lần mang thai sau. Tuy nhiên, những vấn đề này hoàn toàn có thể được khắc phục nếu được chăm sóc đúng cách trước và trong khi mang thai.

vấn đề trong các lần mang thai trước
vấn đề trong các lần mang thai trước

Vợ chồng nên tới các bệnh viện hoặc cơ sở y tế uy tín để được thăm khám toàn diện để xác  định chính xác tình trạng để có phương án điều trị tối ưu nhất.

Tại đây, các bạn sẽ được các bác sĩ thăm khám và tư vấn:

  • Khám sức khỏe đánh giá khả năng sinh sản, sàng lọc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, các bệnh lý di truyền.
  • Phát hiện sớm nguyên nhân dẫn tới vô sinh – hiếm muộn, tư vấn các phương pháp hỗ trợ sinh sản tốt và phù hợp nhất cho từng bệnh nhân.
  • Tư vấn cho các cặp vợ chồng chuẩn bị có kế hoạch sinh con thời điểm sinh con tốt nhất để có thể sinh ra những em bé khỏe mạnh, thông minh.

4. Thực hiện các phương pháp hỗ trợ sinh sản

Bên cạnh việc sử dụng thực phẩm để tăng chất lượng trứng, chất lượng tinh trùng, giúp tăng tỉ lệ thụ thai tự nhiên thì các phương pháp hỗ trợ sinh sản là một giải pháp hiệu quả được nhiều người lựa chọn.

Hiện nay có 2 phương pháp hỗ trợ sinh sản được nhiều bệnh viện áp dụng là: thụ tinh nhân tạo (Bơm IUI) và thụ tinh trong ống nghiệm (IVF). Vậy thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm là gì, quy trình, ưu, nhược điểm, tỉ lệ thành công và chi phí điều trị thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết nhé.

4.1 Thụ tinh nhân tạo (IUI)

4.1.1 Thụ tinh nhân tạo là gì

Thụ tinh nhân tạo (IUI) là một trong những phương pháo điều trị, hỗ trợ sinh sản giúp tăng tỉ lệ thụ thai hiệu quả thường được các cặp vợ chồng vô sinh – hiếm muộn lựa chọn thực hiện.

thụ tinh nhân tạo
thụ tinh nhân tạo

Theo đó, bác sĩ sẽ bơm trực tiếp tinh trùng vào tử cung của phụ nữ nhằm mục đích tăng tỉ lệ thụ thai thành công so với bình thường. Bởi chất nhầy bao quanh tử cung có thể ngăn cản quá trình bơi vào tử cung hay vòi trứng của tinh trùng. Nhờ phương pháp này mà tinh trùng dễ dàng xâm nhập vào từ cung, do đó thụ tinh nhân tạo còn được gọi với tên khác là bơm tinh trùng vào buồng tử cung.

4.1.2 Thụ tinh nhân tạo được chỉ định trong trường hợp nào

Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo thường được chỉ định cho những đối tượng sau:

  • Mẹ đơn thân: Đối với trường hợp những phụ nữ không muốn lập gia đình nhưng vẫn muốn có con thì họ cần phải sử dụng tinh trùng của người hiến tặng để có thể thụ thai. Khi đó, các bác sĩ sẽ lấy tinh trùng được trữ đông từ các phòng thí nghiệm đạt chứng nhận và kiểm định, rã đông sau đó tiến hành làm thụ tinh nhân tạo.
  • Vô sinh không rõ nguyên nhân: Đối với các cặp vợ chồng vô sinh mà không rõ nguyên nhân thì kỹ thuật thụ tinh nhân tạo thường được lựa chọn thực hiện như là giải pháp đầu tiên.
  • Lạc nội mạc tử cung: trường hợp này, người vợ cần sử dụng thuốc hỗ trợ để lấy được trứng với chất lượng tốt nhất, sau đó sẽ tiến hành thực hiện thụ tinh nhân tạo.
  • Vô sinh do nam giới: kỹ thuật thụ tinh nhân tạo có thể khắc phục được những vấn đề về tinh trùng như khả năng di chuyển , kích thước, hình dạng …bởi kỹ thuật viên sẽ thực hiện lọc tinh trùng có tính di động cao để sẵn sàng cho thụ tinh nhân tạo.
  • Yếu tố về cổ tử cung: vào khoảng thời gian rụng trứng, chất nhầy được sản xuất bởi cổ tử cung sẽ tạo ra môi trường lý tưởng để tinh trùng di chuyển vào ống dẫn trứng. Tuy nhiên nếu lớp chất nhầy này quá dày thì sẽ gây cản trở tinh trùng di chuyển đến trứng.  Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo sẽ giúp tinh trùng dễ dàng qua tử cung, nhờ đó dễ dàng di chuyển tới trứng
  • Yếu tố rụng trứng: phụ nữ vô sinh do các vấn đề về rụng trứng như không rụng trứng, giảm số lượng trứng… cũng có thể áp dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo.
tư vấn phương pháp thụ tinh nhân tạo
tư vấn phương pháp thụ tinh nhân tạo

4.1.3 Ưu, nhược điểm của thụ tinh nhân tạo

Ưu điểm:

  • Chi phí thực hiện thụ tinh nhân tạo phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân, chi phí để thực hiện phương pháp này tại Việt Nam vào khoảng từ 10 – 20 triệu đồng. Do đó nhiều cặp vợ chồng lựa chọn thụ tinh nhân tạo (IUI) là bước đầu tiên cho quá trình điều trị bởi chi phí không quá cao và mức độ can thiệp ít hơn so với làm thụ tinh trong ống nghiệm (IVF).
  • Thực hiện dễ dàng: khi vấn đề xuất phát từ người chồng thì việc thụ thai bằng phương pháp này sẽ dễ dàng hơn so với thụ thai tự nhiên. Phương pháp này thực hiện cũng khá dễ dàng, bác sĩ sẽ dùng một ống thông mỏng dài qua tử cung để đưa tinh trùng từ ngoài vào tử cung.
  • Hiệu quả cao: Do tinh trùng được bơm trực tiếp vào tử cung nên phương pháp này cho kết quả thụ thai tốt hơn là so với dùng thuốc. Tuy nhiên hiệu quả của thụ tinh nhân tạo còn phụ thuộc vào một số yếu tố như: độ tuổi, số lần điều trị…
  • Thụ thai một cách tự nhiên: IUI cho phép quá trình thụ thai được diễn ra một cách tự nhiên bên trong cơ thể người vợ như bình thường

Nhược điểm:

  • Thời gian và thời điểm là 2 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng thụ thai ở phương pháp này. Phải canh trứng và chuẩn bị xong mọi thứ trước khi trứng rụng để tiến hành thực hiện. Do đó vợ chồng sẽ dễ bị áp lực
  • Bất tiện do phải lấy tinh trùng tại của người chồng tại nơi thực hiện thụ tinh bởi thời điểm bơm tinh trùng là rất quan trọng. Do đó đối với người gặp những vấn đề về xuất tinh là rất khó để thực hiện
  • Dễ xảy ra tình trạng đa thai bởi việc sử dụng thuốc kích thích rụng trứng có thể dẫn đến việc trứng rụng nhiều hơn 1 quả. Dễ dẫn đến một thai kỳ tiềm ẩn nhiều rủi ro.
  • Rủi ro: Việc sử dụng thuốc kích thích rụng trứng có thể làm tăng nguy cơ mắc phải hội chứng phát triển buồng trứng quá kích nhẹ cho người sử dụng. Tình trạng này thường trôi qua nhanh mà không cần can thiệp gì. Tuy nhiên vẫn có khoảng 1% các trường hợp sử dụng rơi vào tinh trạng nặng và phải nhập viện để điều trị.

4.1.4 Yếu tố nguy cơ khi thực hiện thụ tinh nhân tạo

Thụ tinh nhân tạo là một kỹ thuật khá đơn giản, an toàn, hiệu quả và nguy cơ biến chứng thấp. Tuy nhiên, thao tác này vẫn tiềm ẩn một số rủi ro như:

  • Kỹ thuật viên thực hiện thao tác quá mạnh tay hoặc quá trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung gặp nhiều khó khăn có thể làm chảy máu và tổn thương tử cung. Ngoài ra, việc sử dụng ống bơm nhỏ có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng ở vùng tử cung và ống dẫn trứng.
  • Ngoài ra, nhiễm trùng tử cung và ống dẫn trứng có thể do những nguyên nhân khác như: kỹ thuật chuẩn bị tinh trùng không đảm bảo vô trùng, nhiễm khuẩn trong quá trình xử lý tinh dịch làm cho vi khuẩn có cơ hội xâm nhập…
  • Đa thai: do có sử dụng thuốc gây rụng trứng trong quá trình thực hiện nên có thể gây đa thai, gây nhiều rủi ro cho thai kỳ.

4.1.5 Quy trình thực hiện

Quy trình thụ tinh nhân tạo được hiện qua các bước sau:

Bước 1: Kích thích buồng trứng

Giúp tạo ra được sự phát triển tối đa 4 nang noãn trưởng thành, có khả năng thụ tinh và chuẩn bị nội mạc tử cung để tạo điều kiện thuận lợi cho phôi thai làm tổ. Số nang noãn được giới hạn tối đa là 4 nang noãn bởi nếu số lượng nhiều hơn sẽ tang tỉ lệ đa thai hơn so với bình thường.

Bước 2: Chuẩn bị tinh trùng

Nam giới sẽ tiến hành lấy tinh trùng theo hướng dẫn cụ thể của các nhân viên y tế. Có thể lấy tại nhà hoặc tại bệnh viện. Tuy nhiên trường hợp lấy tại nhà thì cần phải đem tới bệnh viện trong khoảng 30-60 phút.

Bước 3: Lọc rửa tinh trùng

Tinh dịch sau khi thu thập được sẽ được tiến hành lọc rửa tại phòng thí nghiệm. Lúc này kỹ thuật viên sẽ tách tinh trùng di động khỏi các thành phần khác của tinh dịch, sau đó gom lại trong 1 thể tích nhỏ để chuẩn bị bơm vào tử cung. Quá trình này mất từ 30 – 60 phút để thực hiện.

Tinh trùng phải được giữ ấm và bơm vào buồng tử cung càng sớm càng tốt. Bên cạnh đó phải đảm bảo vô trùng để tránh nhiễm trùng tử cung và ống dẫn trứng.

Bước 4: Tiến hành bơm tinh trùng

Trước khi bơm thì cần tiến hành đưa mỏ vịt vào âm đạo để làm sạch, vệ sinh cổ tử cung.

Thực hiện bơm tinh trùng: tinh trùng sau lọc rửa sẽ được bơm trực tiếp vào tử cung qua một ống nhỏ, mềm và vô trùng. Thời gian để thực hiện kỹ thuật này mất khoảng từ 3 – 5 phút và thường không gây đau cho phụ nữ.

4.1.6 Theo dõi sau thủ thuật thụ tinh nhân tạo

Sau khi kỹ thuật thụ tinh nhân tạo được thực hiện thì bác sĩ sẽ yê cầu người vợ nằm ngửa trong một thời gian ngắn, sau đó có thể về nhà và sinh hoạt bình thường như hằng ngày.

Sau 2 tuần, người vợ sẽ được bác sĩ hẹn đến bệnh viện để kiểm tra kết quả. Sau khoảng 15 – 30 ngày thì sẽ biết kết quả là có thai hay không. Khi đó:

  • Nếu có thai thì sẽ tiến hành dưỡng thai và khám thai định kỳ như bình thường
  • Nêu không có thai, vợ chồng sẽ giao hợp tự nhiên và 2 – 3 tháng sau trở lại bệnh viện để tiến hành thực hiện thụ tinh nhân tạo lần kế tiếp

Trường hợp thụ tinh nhân tạo nhiều lần nhưng vẫn thất bại thì bệnh nhân sẽ được các bác sĩ tư vấn về phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và các kỹ thuật liên quan như tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI), phẫu thuật lấy tinh trùng (PESA/MESA), trưởng thành trứng trong ống nghiệm (IVM),…..

4.2 Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

4.2.1 Thụ tinh trong ống nghiệm là gì?

Thụ tinh trong ống nghiệm là một phương pháp điều trị vô sinh – hiếm muộn hiệu quả giúp trứng của người vợ được thụ tinh với tinh trùng của chồng ở trong ống nghiệm. Quá trình này diễn ra ở ngoài cơ thể người vợ. Sau khi phôi thai đã hình thành và phát triển tốt sẽ được bác sĩ đưa vào tử cung của người vợ để phôi thai làm tổ và phát triển như lúc thụ tinh bình thường.

thụ tinh trong ống nghiệm
thụ tinh trong ống nghiệm

Thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp được nhiều bệnh nhân lựa chọn để điều trị vô sinh – hiếm muộn bởi tỉ lệ thành công của phương pháp này là khá cao. Tỉ lệ thành công phụ thuộc vào độ tuổi của các cặp vợ chồng, nguyên nhân gây vô sinh – hiếm muộn và chất lượng trứng, chất lượng tinh trùng khi thực hiện.

4.2.2 Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) được chỉ định trong trường hợp nào

Những bệnh nhân được chỉ định thực hiện phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm nếu:

  • Phụ nữ bị tắc 2 vòi trứng
  • Lạc nội mạc tử cung
  • Phụ nữ phải đi xin trứng
  • Thực hiện bơm IUI nhiều lần nhưng thất bại
  • Nam giới tinh trùng yếu, ít, xuất tinh ngược hoặc không xuất tinh
  • Tinh dịch không có tinh trùng, phải lấy tinh trùng từ phẫu thuật tinh hoàn, mào tinh.

4.2.3 Quy trình thực hiện qua các bước chính như sau:

Bước 1: Khám sức khỏe và đánh giá khả năng sinh sản của vợ chồng

Cụ thể, người chồng cần làm những xét nghiệm:

  • Xét nghiệm tinh dịch đồ: Đây là xét nghiệm không thể thiếu nhằm kiểm tra và đánh giá chất lượng tinh trùng một cách tổng thể: số lượng, độ di động, độ dị dạng, thể tích tinh dịch, mật độ tinh trùng…
  • Trường hợp chồng không có tinh trùng thì sẽ phải tiến hành làm các xét nghiệm chuyên biệt như: Xét nghiệm hormone sinh dục, siêu âm tinh hoàn để xem có tinh trùng hay không…
  • Ngoài ra thì một số xét nghiệm liên quan khác cũng được thực hiện như xét nghiệm máu để kiểm tra xem có mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục hay không

Người vợ cần làm những xét nghiệm sau đây:

  • Xét nghiệm nội tiết: để xác định nồng độ hormone sinh dục trong cơ thể (estrogen, progesterone…) hormone hướng sinh dục (LH,FSH). Mục đích của xét nghiệm này là để đánh giá dự trữ buồng trứng (AMH,FSH,LH) và hoạt động của trục Dưới Đồi – Tuyến Yên – Buồng Trứng.
  • Bệnh lây nhiễm qua đường tinh dục: lấy máu để kiểm tra xem có mắc các bệnh như: giang mai, HIV, viêm gan B và lấy dịch âm đạo xét nghiệm Chlamydia…
  • Siêu âm phụ khoa: nhằm mục đích phát hiện ra những bất thường về phụ khoa (nếu có) như: u nang buồng trứng, u xơ tử cung, đa nang buồng trứng hoặc các bất thường bẩm sinh. Ngoài ra, qua siêu âm bác sĩ sẽ đếm nang noãn cơ bản trên 2 buồng trứng vào ngày đầu tiên của chu kỳ.

Bước 2: Kích thích buồng trứng

Bác sĩ sẽ tiến hành tiêm thuốc kích thích buồng trứng cho người vợ trong khoảng thời gian từ 9 – 11 ngày liên tục. Tới khi trứng phát triển đạt kích thước tiêu chuẩn thì bác sĩ sẽ tiến hành tiêm mũi cuối cùng nhằm mục đích kích thích trứng trưởng thành. Mũi tiêm này còn được gọi là mũi kích rụng trứng và cần phải tiêm đúng giờ.

Trong quá trình tiêm thuốc, để theo dõi sự phát triển của nang noãn và điều chỉnh thuốc dựa trên đáp ứng với thuốc của cơ thể, người vợ cần tới bệnh viện để siêu âm và làm xét nghiệm máu theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Việc làm này là rất cần thiết bởi sự đáp ứng với thuốc của mỗi người là khác nhau.

Bước 3: Chọc hút trứng và lấy tinh trùng

Quá trình chọc hút trứng sẽ được thực hiện vào khoảng sau 36 – 40 giờ kể từ thời điểm tiêm mũi kích rụng trứng. Để tiến hành chọc hút trứng thì người vợ cần nhịn ăn sáng và được gây mê trước khi tiến hành. Sau khi quá trình chọc hút trứng được thực hiện xong thì người vợ cần ở lại bệnh viện từ 2 – 3 giờ để bác sĩ theo dõi sức khỏe.

Tiếp đó, các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra, tách trứng và dịch nang trứng dưới kính hiển vi. Đồng thời tiến hánh lấy tinh trùng của người chồng để chuẩn bị thụ tinh. Quá trình này sẽ được thực hiện theo 1 trong 2 cách sau:

  • Cách 1: Thụ tinh theo cách thường quy (tức là làm IVF)
  • Cách 2: Trực tiếp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)

Bước 4: Thụ tinh trong ống nghiệm

Trứng và tinh trùng sẽ được chuyển đến phòng Labo sau khi hoàn tất quá trình chọc hút trứng và lấy tinh trùng để tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm và tạo phôi. Tại đây, phôi thai sẽ được nuôi cấy ở môi trường bên ngoài từ 2 – 5 trước khi chuyển vào tử cung của người vợ.

Quá trình làm thụ tinh ống nghiệm (IVF) có thể thu được nhiều phôi, trong đó, số phôi đạt chất lượng sẽ được chuyển vào tử cung của người vợ để làm tổ và phát triển bình thường. Số còn lại được trữ đông tại bệnh viện để có thể sử dụng vào những lần chuyển phôi sau.

Ngoài ra, có một số trường hợp vì một lý do nào đó mà bác sĩ sẽ cho trữ đông toàn bộ số phôi, đồng thời cho người vợ sử dụng thuốc uống và thuốc đặt âm đạo nhằm mục đích chuẩn bị rồi sau đó mới chuyển phôi.

Bước 5: Quá trình chuyển phôi vào tử cung của người vợ

Quá trình thụ tinh trong ống nghiệm được thực hiện xong thì các bác sĩ sẽ thông báo số lượng và chất lượng của các phôi được tạo thành cho vợ chồng. Số phôi được chuyển vào và số phôi trữ lạnh sẽ được bác sĩ thống nhất với vợ chồng.

Như đã đề cập ở trên thì thông thường phôi thai sẽ được tiến hành chuyển vào sau từ 2 – 5 ngày khi niêm mạc tử cung đủ dày và thuận lợi cho sự phát triển của phôi thai .

Trường hợp chuyển phôi trữ đông, từ ngày thứ 2 của chu kỳ tiếp theo bác sĩ sẽ cho người vợ sử dụng thuốc và siêu âm theo dõi niêm mạc tử cung trong khoảng 14 – 18 ngày. Trong khoảng thời gian này, bác sĩ sẽ chọn ngày thích hợp để chuyển phôi được trữ đông vào tử cung người vợ

Bước 6: Thử thai sau khi chuyển phôi

Sau khi chuyển phôi được 2 tuần, người vợ sẽ được tiến hành làm các xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ beta HCG để xác định có thai hay không. Nếu kết quả thu được nống độ beta HCG > 25 IU/I là có thai (phôi thai đã làm tổ). Tuy nhiên thì nồng độ beta HCG còn phụ thuộc vào cơ thể của người vợ và số lượng phôi làm tổ.

Sau đó 2 ngày thì cần xét nghiệm lại để đánh giá kết quả:

  • Nếu nồng độ beta HCG tăng từ 1,5 lần trở lên thì thai đang phát triển bình thường. Bác sĩ sẽ cho người vợ tiếp tục sử dụng thuốc dưỡng thai và hẹn lịch siêu âm để xác định túi thai và tim thai.
  • Nếu nồng độ beta HCG không tăng hoặc có dấu hiệu giảm thì cần được theo dõi. Trường hợp nồng độ beta HCG trở về âm tính ( <5 IU/I ) thì sẽ bị sảy thai. Khi đó, nếu còn phôi trữ đông thì người vợ có thể được bác sĩ chuyển vào tử cung ở các chu kỳ sau.

Bước 7: Theo dõi thai

Sau khi phôi đã phát triển thành thai thì bà bầu cần siêu âm và khám thai định kỳ theo lịch hẹn để theo dõi sự phát triển của thai nhi trong suốt thai kỳ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *