Thụ Tinh Nhân Tạo – Giải Pháp Hiệu Quả Trong Điều Trị Vô Sinh Hiếm Muộn

Bên cạnh việc sử dụng thực phẩm để tăng chất lượng trứng, chất lượng tinh trùng, giúp tăng tỉ lệ thụ thai tự nhiên thì các phương pháp hỗ trợ sinh sản là một giải pháp hiệu quả được nhiều người lựa chọn.

Hiện nay có 2 phương pháp hỗ trợ sinh sản được nhiều bệnh viện áp dụng là: thụ tinh nhân tạo (Bơm IUI) và thụ tinh trong ống nghiệm (IVF). Vậy thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm là gì, quy trình, ưu, nhược điểm, tỉ lệ thành công và chi phí điều trị thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết nhé.

1 Thụ tinh nhân tạo (IUI)

1.1 Thụ tinh nhân tạo là gì

Thụ tinh nhân tạo (IUI) là một trong những phương pháo điều trị, hỗ trợ sinh sản giúp tăng tỉ lệ thụ thai hiệu quả thường được các cặp vợ chồng vô sinh – hiếm muộn lựa chọn thực hiện.

thụ tinh nhân tạo
thụ tinh nhân tạo

Theo đó, bác sĩ sẽ bơm trực tiếp tinh trùng vào tử cung của phụ nữ nhằm mục đích tăng tỉ lệ thụ thai thành công so với bình thường. Bởi chất nhầy bao quanh tử cung có thể ngăn cản quá trình bơi vào tử cung hay vòi trứng của tinh trùng. Nhờ phương pháp này mà tinh trùng dễ dàng xâm nhập vào từ cung, do đó thụ tinh nhân tạo còn được gọi với tên khác là bơm tinh trùng vào buồng tử cung.

1.2 Thụ tinh nhân tạo được chỉ định trong trường hợp nào

Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo thường được chỉ định cho những đối tượng sau:

  • Mẹ đơn thân: Đối với trường hợp những phụ nữ không muốn lập gia đình nhưng vẫn muốn có con thì họ cần phải sử dụng tinh trùng của người hiến tặng để có thể thụ thai. Khi đó, các bác sĩ sẽ lấy tinh trùng được trữ đông từ các phòng thí nghiệm đạt chứng nhận và kiểm định, rã đông sau đó tiến hành làm thụ tinh nhân tạo.
  • Vô sinh không rõ nguyên nhân: Đối với các cặp vợ chồng vô sinh mà không rõ nguyên nhân thì kỹ thuật thụ tinh nhân tạo thường được lựa chọn thực hiện như là giải pháp đầu tiên.
  • Lạc nội mạc tử cung: trường hợp này, người vợ cần sử dụng thuốc hỗ trợ để lấy được trứng với chất lượng tốt nhất, sau đó sẽ tiến hành thực hiện thụ tinh nhân tạo.
  • Vô sinh do nam giới: kỹ thuật thụ tinh nhân tạo có thể khắc phục được những vấn đề về tinh trùng như khả năng di chuyển , kích thước, hình dạng …bởi kỹ thuật viên sẽ thực hiện lọc tinh trùng có tính di động cao để sẵn sàng cho thụ tinh nhân tạo.
  • Yếu tố về cổ tử cung: vào khoảng thời gian rụng trứng, chất nhầy được sản xuất bởi cổ tử cung sẽ tạo ra môi trường lý tưởng để tinh trùng di chuyển vào ống dẫn trứng. Tuy nhiên nếu lớp chất nhầy này quá dày thì sẽ gây cản trở tinh trùng di chuyển đến trứng.  Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo sẽ giúp tinh trùng dễ dàng qua tử cung, nhờ đó dễ dàng di chuyển tới trứng
  • Yếu tố rụng trứng: phụ nữ vô sinh do các vấn đề về rụng trứng như không rụng trứng, giảm số lượng trứng… cũng có thể áp dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo.
tư vấn phương pháp thụ tinh nhân tạo
tư vấn phương pháp thụ tinh nhân tạo

1.3 Ưu, nhược điểm của thụ tinh nhân tạo

Ưu điểm:

  • Chi phí thực hiện thụ tinh nhân tạo phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân, chi phí để thực hiện phương pháp này tại Việt Nam vào khoảng từ 10 – 20 triệu đồng. Do đó nhiều cặp vợ chồng lựa chọn thụ tinh nhân tạo (IUI) là bước đầu tiên cho quá trình điều trị bởi chi phí không quá cao và mức độ can thiệp ít hơn so với làm thụ tinh trong ống nghiệm (IVF).
  • Thực hiện dễ dàng: khi vấn đề xuất phát từ người chồng thì việc thụ thai bằng phương pháp này sẽ dễ dàng hơn so với thụ thai tự nhiên. Phương pháp này thực hiện cũng khá dễ dàng, bác sĩ sẽ dùng một ống thông mỏng dài qua tử cung để đưa tinh trùng từ ngoài vào tử cung.
  • Hiệu quả cao: Do tinh trùng được bơm trực tiếp vào tử cung nên phương pháp này cho kết quả thụ thai tốt hơn là so với dùng thuốc. Tuy nhiên hiệu quả của thụ tinh nhân tạo còn phụ thuộc vào một số yếu tố như: độ tuổi, số lần điều trị…
  • Thụ thai một cách tự nhiên: IUI cho phép quá trình thụ thai được diễn ra một cách tự nhiên bên trong cơ thể người vợ như bình thường

Nhược điểm:

  • Thời gian và thời điểm là 2 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng thụ thai ở phương pháp này. Phải canh trứng và chuẩn bị xong mọi thứ trước khi trứng rụng để tiến hành thực hiện. Do đó vợ chồng sẽ dễ bị áp lực
  • Bất tiện do phải lấy tinh trùng tại của người chồng tại nơi thực hiện thụ tinh bởi thời điểm bơm tinh trùng là rất quan trọng. Do đó đối với người gặp những vấn đề về xuất tinh là rất khó để thực hiện
  • Dễ xảy ra tình trạng đa thai bởi việc sử dụng thuốc kích thích rụng trứng có thể dẫn đến việc trứng rụng nhiều hơn 1 quả. Dễ dẫn đến một thai kỳ tiềm ẩn nhiều rủi ro.
  • Rủi ro: Việc sử dụng thuốc kích thích rụng trứng có thể làm tăng nguy cơ mắc phải hội chứng phát triển buồng trứng quá kích nhẹ cho người sử dụng. Tình trạng này thường trôi qua nhanh mà không cần can thiệp gì. Tuy nhiên vẫn có khoảng 1% các trường hợp sử dụng rơi vào tinh trạng nặng và phải nhập viện để điều trị.

1.4 Yếu tố nguy cơ khi thực hiện thụ tinh nhân tạo

Thụ tinh nhân tạo là một kỹ thuật khá đơn giản, an toàn, hiệu quả và nguy cơ biến chứng thấp. Tuy nhiên, thao tác này vẫn tiềm ẩn một số rủi ro như:

  • Kỹ thuật viên thực hiện thao tác quá mạnh tay hoặc quá trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung gặp nhiều khó khăn có thể làm chảy máu và tổn thương tử cung. Ngoài ra, việc sử dụng ống bơm nhỏ có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng ở vùng tử cung và ống dẫn trứng.
  • Ngoài ra, nhiễm trùng tử cung và ống dẫn trứng có thể do những nguyên nhân khác như: kỹ thuật chuẩn bị tinh trùng không đảm bảo vô trùng, nhiễm khuẩn trong quá trình xử lý tinh dịch làm cho vi khuẩn có cơ hội xâm nhập…
  • Đa thai: do có sử dụng thuốc gây rụng trứng trong quá trình thực hiện nên có thể gây đa thai, gây nhiều rủi ro cho thai kỳ.

1.5 Quy trình thực hiện

Quy trình thụ tinh nhân tạo được hiện qua các bước sau:

Bước 1: Kích thích buồng trứng

Giúp tạo ra được sự phát triển tối đa 4 nang noãn trưởng thành, có khả năng thụ tinh và chuẩn bị nội mạc tử cung để tạo điều kiện thuận lợi cho phôi thai làm tổ. Số nang noãn được giới hạn tối đa là 4 nang noãn bởi nếu số lượng nhiều hơn sẽ tang tỉ lệ đa thai hơn so với bình thường.

Bước 2: Chuẩn bị tinh trùng

Nam giới sẽ tiến hành lấy tinh trùng theo hướng dẫn cụ thể của các nhân viên y tế. Có thể lấy tại nhà hoặc tại bệnh viện. Tuy nhiên trường hợp lấy tại nhà thì cần phải đem tới bệnh viện trong khoảng 30-60 phút.

Bước 3: Lọc rửa tinh trùng

Tinh dịch sau khi thu thập được sẽ được tiến hành lọc rửa tại phòng thí nghiệm. Lúc này kỹ thuật viên sẽ tách tinh trùng di động khỏi các thành phần khác của tinh dịch, sau đó gom lại trong 1 thể tích nhỏ để chuẩn bị bơm vào tử cung. Quá trình này mất từ 30 – 60 phút để thực hiện.

Tinh trùng phải được giữ ấm và bơm vào buồng tử cung càng sớm càng tốt. Bên cạnh đó phải đảm bảo vô trùng để tránh nhiễm trùng tử cung và ống dẫn trứng.

Bước 4: Tiến hành bơm tinh trùng

Trước khi bơm thì cần tiến hành đưa mỏ vịt vào âm đạo để làm sạch, vệ sinh cổ tử cung.

Thực hiện bơm tinh trùng: tinh trùng sau lọc rửa sẽ được bơm trực tiếp vào tử cung qua một ống nhỏ, mềm và vô trùng. Thời gian để thực hiện kỹ thuật này mất khoảng từ 3 – 5 phút và thường không gây đau cho phụ nữ.

1.6 Theo dõi sau thủ thuật thụ tinh nhân tạo

Sau khi kỹ thuật thụ tinh nhân tạo được thực hiện thì bác sĩ sẽ yê cầu người vợ nằm ngửa trong một thời gian ngắn, sau đó có thể về nhà và sinh hoạt bình thường như hằng ngày.

Sau 2 tuần, người vợ sẽ được bác sĩ hẹn đến bệnh viện để kiểm tra kết quả. Sau khoảng 15 – 30 ngày thì sẽ biết kết quả là có thai hay không. Khi đó:

  • Nếu có thai thì sẽ tiến hành dưỡng thai và khám thai định kỳ như bình thường
  • Nêu không có thai, vợ chồng sẽ giao hợp tự nhiên và 2 – 3 tháng sau trở lại bệnh viện để tiến hành thực hiện thụ tinh nhân tạo lần kế tiếp

Trường hợp thụ tinh nhân tạo nhiều lần nhưng vẫn thất bại thì bệnh nhân sẽ được các bác sĩ tư vấn về phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và các kỹ thuật liên quan như tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI), phẫu thuật lấy tinh trùng (PESA/MESA), trưởng thành trứng trong ống nghiệm (IVM),…..

2 Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

2.1 Thụ tinh trong ống nghiệm là gì?

Thụ tinh trong ống nghiệm là một phương pháp điều trị vô sinh – hiếm muộn hiệu quả giúp trứng của người vợ được thụ tinh với tinh trùng của chồng ở trong ống nghiệm. Quá trình này diễn ra ở ngoài cơ thể người vợ. Sau khi phôi thai đã hình thành và phát triển tốt sẽ được bác sĩ đưa vào tử cung của người vợ để phôi thai làm tổ và phát triển như lúc thụ tinh bình thường.

thụ tinh trong ống nghiệm
thụ tinh trong ống nghiệm

Thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp được nhiều bệnh nhân lựa chọn để điều trị vô sinh – hiếm muộn bởi tỉ lệ thành công của phương pháp này là khá cao. Tỉ lệ thành công phụ thuộc vào độ tuổi của các cặp vợ chồng, nguyên nhân gây vô sinh – hiếm muộn và chất lượng trứng, chất lượng tinh trùng khi thực hiện.

2.2 Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) được chỉ định trong trường hợp nào

Những bệnh nhân được chỉ định thực hiện phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm nếu:

  • Phụ nữ bị tắc 2 vòi trứng
  • Lạc nội mạc tử cung
  • Phụ nữ phải đi xin trứng
  • Thực hiện bơm IUI nhiều lần nhưng thất bại
  • Nam giới tinh trùng yếu, ít, xuất tinh ngược hoặc không xuất tinh
  • Tinh dịch không có tinh trùng, phải lấy tinh trùng từ phẫu thuật tinh hoàn, mào tinh.

2.3 Quy trình thực hiện qua các bước chính như sau:

Bước 1: Khám sức khỏe và đánh giá khả năng sinh sản của vợ chồng

Cụ thể, người chồng cần làm những xét nghiệm:

  • Xét nghiệm tinh dịch đồ: Đây là xét nghiệm không thể thiếu nhằm kiểm tra và đánh giá chất lượng tinh trùng một cách tổng thể: số lượng, độ di động, độ dị dạng, thể tích tinh dịch, mật độ tinh trùng…
  • Trường hợp chồng không có tinh trùng thì sẽ phải tiến hành làm các xét nghiệm chuyên biệt như: Xét nghiệm hormone sinh dục, siêu âm tinh hoàn để xem có tinh trùng hay không…
  • Ngoài ra thì một số xét nghiệm liên quan khác cũng được thực hiện như xét nghiệm máu để kiểm tra xem có mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục hay không

Người vợ cần làm những xét nghiệm sau đây:

  • Xét nghiệm nội tiết: để xác định nồng độ hormone sinh dục trong cơ thể (estrogen, progesterone…) hormone hướng sinh dục (LH,FSH). Mục đích của xét nghiệm này là để đánh giá dự trữ buồng trứng (AMH,FSH,LH) và hoạt động của trục Dưới Đồi – Tuyến Yên – Buồng Trứng.
  • Bệnh lây nhiễm qua đường tinh dục: lấy máu để kiểm tra xem có mắc các bệnh như: giang mai, HIV, viêm gan B và lấy dịch âm đạo xét nghiệm Chlamydia…
  • Siêu âm phụ khoa: nhằm mục đích phát hiện ra những bất thường về phụ khoa (nếu có) như: u nang buồng trứng, u xơ tử cung, đa nang buồng trứng hoặc các bất thường bẩm sinh. Ngoài ra, qua siêu âm bác sĩ sẽ đếm nang noãn cơ bản trên 2 buồng trứng vào ngày đầu tiên của chu kỳ.

Bước 2: Kích thích buồng trứng

Bác sĩ sẽ tiến hành tiêm thuốc kích thích buồng trứng cho người vợ trong khoảng thời gian từ 9 – 11 ngày liên tục. Tới khi trứng phát triển đạt kích thước tiêu chuẩn thì bác sĩ sẽ tiến hành tiêm mũi cuối cùng nhằm mục đích kích thích trứng trưởng thành. Mũi tiêm này còn được gọi là mũi kích rụng trứng và cần phải tiêm đúng giờ.

Trong quá trình tiêm thuốc, để theo dõi sự phát triển của nang noãn và điều chỉnh thuốc dựa trên đáp ứng với thuốc của cơ thể, người vợ cần tới bệnh viện để siêu âm và làm xét nghiệm máu theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Việc làm này là rất cần thiết bởi sự đáp ứng với thuốc của mỗi người là khác nhau.

Bước 3: Chọc hút trứng và lấy tinh trùng

Quá trình chọc hút trứng sẽ được thực hiện vào khoảng sau 36 – 40 giờ kể từ thời điểm tiêm mũi kích rụng trứng. Để tiến hành chọc hút trứng thì người vợ cần nhịn ăn sáng và được gây mê trước khi tiến hành. Sau khi quá trình chọc hút trứng được thực hiện xong thì người vợ cần ở lại bệnh viện từ 2 – 3 giờ để bác sĩ theo dõi sức khỏe.

Tiếp đó, các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra, tách trứng và dịch nang trứng dưới kính hiển vi. Đồng thời tiến hánh lấy tinh trùng của người chồng để chuẩn bị thụ tinh. Quá trình này sẽ được thực hiện theo 1 trong 2 cách sau:

  • Cách 1: Thụ tinh theo cách thường quy (tức là làm IVF)
  • Cách 2: Trực tiếp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)

Bước 4: Thụ tinh trong ống nghiệm

Trứng và tinh trùng sẽ được chuyển đến phòng Labo sau khi hoàn tất quá trình chọc hút trứng và lấy tinh trùng để tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm và tạo phôi. Tại đây, phôi thai sẽ được nuôi cấy ở môi trường bên ngoài từ 2 – 5 trước khi chuyển vào tử cung của người vợ.

Quá trình làm thụ tinh ống nghiệm (IVF) có thể thu được nhiều phôi, trong đó, số phôi đạt chất lượng sẽ được chuyển vào tử cung của người vợ để làm tổ và phát triển bình thường. Số còn lại được trữ đông tại bệnh viện để có thể sử dụng vào những lần chuyển phôi sau.

Ngoài ra, có một số trường hợp vì một lý do nào đó mà bác sĩ sẽ cho trữ đông toàn bộ số phôi, đồng thời cho người vợ sử dụng thuốc uống và thuốc đặt âm đạo nhằm mục đích chuẩn bị rồi sau đó mới chuyển phôi.

Bước 5: Quá trình chuyển phôi vào tử cung của người vợ

Quá trình thụ tinh trong ống nghiệm được thực hiện xong thì các bác sĩ sẽ thông báo số lượng và chất lượng của các phôi được tạo thành cho vợ chồng. Số phôi được chuyển vào và số phôi trữ lạnh sẽ được bác sĩ thống nhất với vợ chồng.

Như đã đề cập ở trên thì thông thường phôi thai sẽ được tiến hành chuyển vào sau từ 2 – 5 ngày khi niêm mạc tử cung đủ dày và thuận lợi cho sự phát triển của phôi thai .

Trường hợp chuyển phôi trữ đông, từ ngày thứ 2 của chu kỳ tiếp theo bác sĩ sẽ cho người vợ sử dụng thuốc và siêu âm theo dõi niêm mạc tử cung trong khoảng 14 – 18 ngày. Trong khoảng thời gian này, bác sĩ sẽ chọn ngày thích hợp để chuyển phôi được trữ đông vào tử cung người vợ

Bước 6: Thử thai sau khi chuyển phôi

Sau khi chuyển phôi được 2 tuần, người vợ sẽ được tiến hành làm các xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ beta HCG để xác định có thai hay không. Nếu kết quả thu được nống độ beta HCG > 25 IU/I là có thai (phôi thai đã làm tổ). Tuy nhiên thì nồng độ beta HCG còn phụ thuộc vào cơ thể của người vợ và số lượng phôi làm tổ.

Sau đó 2 ngày thì cần xét nghiệm lại để đánh giá kết quả:

  • Nếu nồng độ beta HCG tăng từ 1,5 lần trở lên thì thai đang phát triển bình thường. Bác sĩ sẽ cho người vợ tiếp tục sử dụng thuốc dưỡng thai và hẹn lịch siêu âm để xác định túi thai và tim thai.
  • Nếu nồng độ beta HCG không tăng hoặc có dấu hiệu giảm thì cần được theo dõi. Trường hợp nồng độ beta HCG trở về âm tính ( <5 IU/I ) thì sẽ bị sảy thai. Khi đó, nếu còn phôi trữ đông thì người vợ có thể được bác sĩ chuyển vào tử cung ở các chu kỳ sau.

Bước 7: Theo dõi thai

Sau khi phôi đã phát triển thành thai thì bà bầu cần siêu âm và khám thai định kỳ theo lịch hẹn để theo dõi sự phát triển của thai nhi trong suốt thai kỳ.

Trên đây là 2 phương pháp điều trị vô sinh – hiếm muộn phổ biến hiện nay. Hi vọng rằng với những thông tin trên sẽ giúp cho các cặp vợ chồng có cái nhìn tổng quát hơn trước khi quyết định thực hiện điều trị vô sinh bằng các phương pháp hỗ trợ sinh sản.

Trước khi tham gia điều trị vô sinh hiếm muộn bằng các phương pháp hỗ trợ sinh sản thì việc chuẩn bị để tinh trùng và trứng đạt chất lượng tốt nhất là rất cần thiết. Việc làm này sẽ giúp tăng tỉ lệ thành công và thai nhi sau này sẽ phát triển khỏe mạnh hơn. Dưới đây là thông tin những sản phẩm hỗ trợ tăng chất lượng tinh trùng và trứng tốt nhất mà bạn nên tham khảo và sử dụng:

>> 9+ thuốc bổ tinh trùng tốt nhất hiện nay – Bác sĩ khuyên dùng

>> 9+ thuốc bổ trứng tốt nhất với giá chỉ từ 320,000đ



Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *